I/TÌNH HÌNH CHUNG
RLPTK ngày nay đã và đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ của các bậc cha mẹ và các chuyên gia. Trẻ trai được xác định với RLPTK nhiều hơn 5 lần so với trẻ gái. Hầu hết trẻ em với RLPTK được chẩn đoán sau khi 4 tuổi, mặc dù RLPTK có thể được chẩn đoán sớm nhất là 2 tuổi. Rất nhiều trẻ chỉ được phát hiện khi chúng đến tuổi đến trường, theo một số nghiên cứu gần đây tuổi trung bình được phát hiện trẻ tự kỷ là 3,9 tuổi, chậm hơn lứa tuổi biểu hiện các triệu chứng. Những biểu hiện của trẻ tự kỷ khá đa dạng và có mức độ khác nhau; do vậy, các trẻ tự kỷ mức độ nhẹ thường được phát hiện muộn khi trẻ đi học tiểu học.
Tỷ lệ mắc bệnh RLPTK ngày càng gia tăng: 4,6% trẻ em ở độ tuổi dưới 36 tháng tuổi và tới gần 8% ở độ tuổi dưới 6 tuổi. Cứ 120-130 trẻ sinh ra thì có 01 trẻ mắc chứng tự kỷ.
Những hậu quả nặng nề về tâm lý, xã hội và kinh tế, đã khiến tự kỷ trở thành nổi ám ảnh của cha mẹ, của nhiều gia đình và cộng đồng.
Để vượt qua nó cần sự phối hợp chặt chẽ và toàn diện của y tế, giáo dục, các biện pháp xã hội, sự chung tay của cha mẹ và cộng đồng.
Phát hiện sớm và can thiệp sớm tự kỷ, tích cực, kiên trì và có trợ giúp các chuyên gia tâm lý đã giúp rất nhiều trẻ tự kỷ giao tiếp được, vui chơi, học tập với các trẻ khác và hòa nhập cộng đồng.
Tại tỉnh Quảng Ngãi chúng ta, theo điều tra vào năm 2016 có trên 200 trẻ RLPTK, nhưng nhận thấy số trẻ rối loạn phổ tự kỷ được gia đình đưa đi khám, tham vấn và điều trị tâm lý tại các thành phố lớn như Bệnh viện Nhi Đồng I, II, Bệnh viện Tâm thần Bình Định, Bệnh viện Tâm thần Hòa Khánh - Đà Nẵng, Bệnh viện Điều dưỡng – PHCN Đà Nẵng, Bệnh viện Tâm thần Biên Hòa – Đồng Nai, Bệnh viện Tâm thần Bạch Mai – Hà Nội…với số lượng lớn, chính vì vậy gây rất nhiều khó khăn cho các gia đình về việc đi lại, ăn ở, sinh hoạt và kinh tế.... Đặc biệt trẻ rối loạn phổ tự kỷ sẽ bị hạn chế rất nhiều việc tiếp cận sớm, sâu sát và toàn diện trong quá trình khám, tham vấn và điều trị tâm lý, điều này ảnh hưởng rất lớn nhu cầu chăm sóc sức khỏe trẻ em và sự phát triển chung về y tế, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi
Nhận thấy nhu cầu cấp thiết như trên việc triển khai thành lập đơn vị khám, tham vấn và điều trị trẻ RLPTK tại khoa Tâm căn - Tâm thần trẻ em - PHCN tại Bệnh viện Tâm thần Quảng Ngãi là cần thiết.
Khoa Tâm căn – Tâm thần trẻ em - Phục hồi chức năng triển khai thực hiện công tác khám phát hiện và can thiệp điều trị sớm cho trẻ tự kỷ trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là công tác trị liệu tâm lý chuyên biệt cho trẻ tại khoa. Hiện tại đang thu hút gần 70 gia đình có trẻ RLPTK đưa trẻ đến bệnh viện tham gia công tác can thiệp điều trị hàng ngày. Bệnh viện Tâm thần đã nỗ lực phấn đấu không ngừng, cố gắng phát huy và phát triển trong điều kiện còn đang rất khó khăn về nhân lực và vật chất.
II/CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ
1. NGUỒN LỰC
1.1. Nguồn nhân lực
- 02 Bác sĩ được đào tạo về chẩn đoán điều trị trẻ rối loạn phổ tự kỷ.
- 01 cử nhân tâm lý.
- 05 điều dưỡng được đào tạo về phục hồi chức năng – can thiệp chuyên biệt trẻ tự kỷ và đào tạo về phương pháp TEACCH.
- 01 điều dưỡng được đào tạo về âm ngữ trị liệu.
- 01 KTV VLTL - PHCN
1.2. Cơ sở vật chất
- 01 phòng test tâm lý:
+ Thực hiện thang CARS để đánh giá mức độ rối loạn phổ tự kỷ.
+ Thực hiện thang PEP-3 để đánh giá mức độ các triệu chứng của rối loạn phổ tự kỷ.
+ Thực hiện thang DENVER đánh giá mức độ trí tuệ của trẻ và một số thang đo khác.
- 08 phòng can thiệp chuyên biệt trị liệu cá nhân cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ, mỗi phòng được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho các bài tập can thiệp chuyên biệt, đặc biệt là theo phương pháp TEACCH.
- 01 phòng Tâm vận động được trang bị các trang thiết bị, dụng cụ chuyên biệt.
- 01 phòng sinh hoạt nhóm được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ chuyên biệt.
- 01 khu sân chơi với các trang thiết bị, dụng cụ đồ chơi phục vụ cho hoạt động trị liệu ngoài trời.
- 03 phòng dành cho trẻ điều trị nội trú.
- Dụng cụ thực hiện các thang đánh giá.
- Tài liệu hướng dẫn can thiệp bằng phương pháp TEACCH.
- Bộ dụng cụ thiết bị đánh giá bằng phương pháp TEACCH.
- Các biểu mẫu và hồ sơ bệnh án theo dõi điều trị cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện theo qui định của Bộ Y tế.
2. CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP
2.1. Giai đoạn chuẩn bị can thiệp
- Khám, chẩn đoán lâm sàng và đánh giá theo thang CARS.
- Tư vấn điều trị.
- Xác định thống nhất lịch trình can thiệp (phù hợp với tình hình nhân lực hiện tại, cơ sở vật chất tại bệnh viện và khả năng của gia đình).
- Thực hiện đánh giá mức độ khiếm khuyết của trẻ theo thang PEP – 3 (đánh giá đúng mức độ tuổi phát triển/tuổi thật của trẻ theo 08 kỷ năng: bắt chước, nhận thức, vận động thô, vận động tinh, phối hợp mắt và tay, tư duy, ngôn ngữ, kỹ năng tự lập).
- Phân loại nhóm.
2.2. Giai đoạn can thiệp
- Đảm bảo 01 trẻ/01giờ/01 nhân viên y tế can thiệp, lập kế hoạch can thiệp ngắn hạn 01 tháng, dài hạn 06 tháng/01 trẻ và lịch trình can thiệp cụ thể cho từng trẻ.
- Can thiệp cá nhân.
- Can thiệp nhóm.
- Can thiệp tâm vận động.
- Can thiệp vui chơi ngoài trời, đi siêu thị mua sắm.
- Can thiệp giai đoạn tiền học đường.
* Ghi chú:
+ Trong mỗi buổi can thiệp phụ huynh và người chăm sóc trẻ được tham gia quan sát, theo dõi, tập huấn các kỹ năng theo từng bài tập và hỗ trợ.
+ Sau mỗi buổi can thiệp hướng dẫn gia đình tham gia can thiệp cho trẻ tiếp tục 3 giờ/mỗi ngày tại nhà thông qua các khung giờ hoạt động tại gia đình, có bảng test theo dõi, đánh giá can thiệp tại nhà.
2.3. Giai đoạn đánh giá
- Sau 01 tháng điều trị.
- Sau 06 tháng điều trị.
- Sau 02 năm điều trị.
Phòng Tâm vận động
3. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
3.1.Tổ chức tập huấn
- Tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn về công tác can thiệp sinh học rối loạn phổ tự kỷ và các rối loạn tâm thần có liên quan đến rối loạn phổ tự kỷ cho các bác sĩ tại Bệnh viện Tâm thần.
- Tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn về công tác can thiệp rối loạn phổ tự kỷ bằng phương pháp TEACCH cho cử nhân tâm lý và điều dưỡng chăm sóc can thiệp tại Bệnh viện Tâm thần (gọi chung là nhân viên y tế can thiệp chăm sóc).
- Tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn về công tác phát hiện sớm các rối loạn phổ tự kỷ tại cộng đồng và phương pháp theo dõi, can thiệp hướng dẫn sự tuân thủ thực hiện phương pháp TEACCH tại gia đình của trẻ rối loạn phổ tự kỷ cho hệ thống mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần tại huyện thành phố và xã phường.
- Tập huấn nâng cao nhận thức và phương pháp can thiệp rối loạn phổ tự kỷ tại nhà bằng phương pháp TEACCH cho gia đình và người chăm sóc trẻ tại cộng đồng.
- Tập huấn công tác theo dõi đánh giá các hoạt động theo dõi đánh giá kết quả thực hiện công tác can thiệp chăm sóc điều trị trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện và tại cộng đồng.

Cử nhân Tâm lý can thiệp cho trẻ tự kỷ
3.2.Công tác quản lý
- Xây dựng phác đồ điều trị rối loạn phổ tự kỷ và các rối loạn tâm thần có liên quan đến rối loạn phổ tự kỷ.
- Xây dựng qui trình chung can thiệp điều trị rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện và tại gia đình.
- Xây dựng qui trình can thiệp bằng phương pháp TEACCH tại bệnh viện.
- Xây dựng qui trình can thiệp bằng phương pháp TEACCH tại gia đình.
- Xây dựng kế hoạch chuỗi thời gian can thiệp tại bệnh viện và tại gia đình theo từng trẻ.
- Thực hiện công tác đánh giá hiệu quả công tác can thiệp điều trị hàng tháng, 6 tháng, 01 năm và 02 năm
3.3.Công tác chuyên môn
- Thực hiện công tác tư vấn điều trị.
- Thống nhất xây dựng lịch can thiệp theo từng trẻ.
- Thăm khám, lập hồ sơ bệnh án và cho chỉ định điều trị sinh học theo từng trẻ.
- Đánh giá các chỉ số phát triển theo thang PEP-3 để có liệu pháp thích hợp với tuổi phát triển của trẻ trong đợt đầu tiên chuẩn bị can thiệp và định kỳ 6 tháng tiếp theo.
- Đánh giá mức độ RLPTK theo thang CARS định kỳ 6 tháng theo từng trẻ để theo dõi mức độ hiệu quả can thiệp.
- Chỉ định các bài tập can thiệp theo phương pháp TEACCH.
- Hướng dẫn kiến tập của người chăm sóc chính trong quá trình can thiệp tại bệnh viện.
- Hướng dẫn kỹ năng thực hiện các bài tập cho người chăm sóc chính của trẻ trước khi chuyển trẻ về cộng đồng.
- Hướng dẫn tài liệu và trang bị dụng cụ tại nhà phù hợp với các bài tập nhằm tiếp tục can thiệp tại cộng đồng.
Trưởng khoa
BS.CKI. Phạm Thị Thu Trà